1. Khi ở ngoài Nhật Bản, bạn vẫn bị coi là người ngoại quốc.
2. Bạn vẫn tiếp tục làm việc trong một trận động đất cấp 3 mà không chậm lại hay bận tâm tới nó.
3. Bạn giơ hai ngón tay – biểu tượng hòa bình – trong hầu hết các bức ảnh trên facebook.
4. Bạn bắt đầu thấy lo lắng khi có quá nhiều gaijin – người ngoại quốc – trong một quán bar.
5. Bạn không thấy Engrish – Tiếng Anh hài hước nữa.
6. Bạn dị ứng với cây tuyết tùng.
7. Hầu hết các kì nghỉ của bạn là đi tắm suối nước nóng.
8. Bạn bắt đầu cất tài sản tiết kiệm trong ví / túi xách. Bạn không chút lo lắng nó có thể bị đánh cắp.
9. Bạn cảm thấy thôi thúc khi nhìn thấy một gaijin.
10. Bạn cúi đầu khi đang nói chuyện điện thoại.
11. Bạn không còn cảm thấy các quán bar chỉ có có ba chỗ ngồi đều nhỏ.
12. Bạn thường xuyên dùng một quán manga café làm khách sạn.
13. Khi chuyến tàu của bạn tới trễ một phút bạn bắt đầu nghĩ đó là lỗi của mình. (có lẽ tác giả nhầm).
14. Bạn không còn nhớ tên tiếng Anh của hầu hết các loại cá.
15. Bạn rất tò mò về nhóm máu của mọi người. (Nhân tiện, nhóm máu của mình là A nhé
~chuẩn của Nhật luôn
)
16. Bạn tham gia vào các chuyến du lịch bằng xe buýt Nhật Bản ở ngoài Nhật Bản.
17. Bạn bắt đầu mua những chiếc áo phông in chữ Tiếng Anh kì quái.
18. Bạn không thể đọc sách nơi công cộng mà không bọc bìa.
19. Bạn bắt đầu tin rằng Romaji (phiên âm tiếng Nhật) là Tiếng Anh.
20. Bạn nhờ mọi người “dạy” bạn số điện thoại của họ.
21. Bạn sở hữu một mama chari – xe đạp.
22. Bạn chẳng còn bận tâm rằng OIOI được phát âm là marui.
23. Bạn cảm thấy bực mình khi những người trẻ sử dụng tiếng Nhật thiếu trang trọng.
24. Bạn trở nên cực kì yêu thích sakura.
25. Thường xuyên ngủ ở chỗ làm.
26. Ước rằng mình có một cánh cửa doko demo.
27. Nhớ các ngày quan trọng theo năm heisei (平成) .
28. Bạn bắt đầu nghĩ rằng oyaji gyagu thật hài hước. (những câu chuyện cười cổ lỗ sĩ do những người đàn ông trung niên kể).
29. Bạn có thể đạp xe với một chiếc ô nhựa nhỏ xíu mà không hề bị ướt (bá đạo vãi
)
30. Mặc yukata đúng cách.
31. Bạn lầm bầm “Oh toh toh toh” nếu ai đó rót bia cho bạn.
32. Bắt đầu cảm thấy futon – một loại nệm cứng của Nhật – thật là mềm mại
~.
33. Nói “heeeeey” quá nhiều.
34. Thích được tự nấu món của mình ở nhà hàng.
35. Không dừng lại khi cảnh sát nháy đèn (?!)
36. Khi mới chớm lạnh, bạn sẽ đeo khẩu trang.
37. Thường hỏi cảnh sát đường đi.
38. Có thể hát enka ở Karaoke.
39. Khi đi taxi ở quê hương bạn – bạn đợi cho cửa tự động mở.
40. Vô tình nói xin lỗi bằng tiếng Nhật ở quê nhà.
41. Không cảm thấy Shibuya đông đúc.
42. Tắt đèn pha khi gặp đèn giao thông.
43. Ăn cơm cà ri (kare raisu) ít nhất một lần một tuần.
44. Trả hai tháng reikin cho một căn hộ không khiến bạn bận tâm.
45. Ngâm nga những bài hát don quixote.
46. Ngồi kiểu seiza trong vòng 30 phút mà không phàn nàn.
47. Ăn Cream Collon mà không cười khúc khích.
48. Không bao giờ đi du lịch với bàn chải (Các khách sạn Nhật luôn cung cấp bàn chải).
49. (Phụ nữ) Bạn có thể khỏa thân khi tắm suối nước nóng nhưng không bao giờ để lộ ngực khi ở bãi biển.
50. Nghĩ rằng Kanji thật vui nhộn.
51. Chạy theo một chuyến tàu trong hoảng loạn chỉ vì không có chuyến nào… trong một phút nữa.
52. Đi nghỉ 3 ngày mà trong đó có chuyến bay mất 8 tiếng (hoặc lâu hơn).
53. Chỉ biết cỡ của căn hộ của mình theo đơn vị 畳(jyou).
54. Cho rằng dòng chữ “Chỉ cho người Nhật” ở Narita là một tài sản có giá trị.
55. Không cảm thấy phiền khi tất cả các kênh TV đều nói về đồ ăn.
56. Có sự thôi thúc hét sumimasen ở nhà hàng tại quê hương của bạn.
57. Bắt đầu cho rằng mì ăn kèm với sandwich rất hợp.
58. Bắt đầu nghi ngờ khả năng phát âm tiếng Anh của mình về âm R và L.
59. Mua một chai nhựa nhỏ cho vòi tắm của mình.
60. Trở nên thông thạo không chỉ một loại hình võ thuật Nhật Bản.

61. Ăn súp ngô trong một cái lon.
62. Có hơn 8 cái ô.
63. Không thể bay quốc tế mà không mua miễn thuế ở sân bay.
64. Dựa vào người lạ để ngủ trên tàu.

65. Bắt đầu thêm từ -san vào tên của tất cả những người ngoại quốc.
66. Bắt đầu thấy natto rất ngon.
67. Chọn ngân hàng theo nhân vật hoạt hình của chúng.
68. Bạn bè ở quê nhà của bạn hỏi từ “genki” có nghĩa là gì.
69. Bạn tìm BCS khi bước vào bất cứ cửa hàng nào ở ngoài Nhật Bản.
70. Kén chọn các loại gạo.
71. Cho rằng bình thường khi mọi người đọc hơn 30 quyển manga trên tàu.
72. Cúi đầu khi bắt tay.
73. Nghĩ rằng có thức ăn ở dưới tầng hầm của bất cứ cửa hàng tạp hóa nào.
74. Có bằng lái xe vàng.
75. Không cảm thấy giận dữ khi các chính trị gia với loa phóng thanh đánh thức vào lúc 8 giờ sáng thứ bảy.
76. Phàn nàn rằng những người trẻ ngày nay đang mất dần kĩ năng sử dụng Kanji.
77. Cho rằng 20 phút là quá lâu cho bữa trưa.
78. Luôn lùi lại khi đỗ xe – bất kể trường hợp nào đi nữa.
79. Khi quay về quê hương, bạn chụp rất nhiều ảnh ở siêu thị.
80. Bắt đầu cho rằng xe đạp liên quan tới tội ác là một vấn đề cực kì nghiêm trọng.
81. Phàn nàn về sự thiếu thốn các máy bán hàng tự động một cách nguy hại ở ngoài Nhật Bản.
82. Ngủ đứng trên tàu.
83. Bắt đầu cho rằng uống cà phê trong lon hoàn toàn bình thường.
84. Dành một nửa túi hành lý đựng omiyage (đồ lưu niệm).
85. Mua dụng cụ nhà bếp dựa trên bài hát mà chúng có thể phát ra
86. Mua trứng từ máy bán hàng tự động.
87. Không còn lạc ở ga tàu Shibuya.
88. Không ngần ngại bỏ 10.000 yên cho một vé tàu từ máy bán hàng tự động.
89. Không thể sử dụng toa-lét mà không có nhiều nút bấm
90. Hỏi mua “Cà phê Mỹ” khi đang ở Mỹ.
91. Tin rằng onsen – suối nước nóng có thể chữa trị mọi thứ.
92. Bắt đầu tới các show hài hước của Nhật Bản.
93. Cho rằng ngô và mayonnaise hoàn toàn hợp lý khi ăn với pizza.
94. Biết bài hát của hầu hết các sản phẩm ở konbini (cửa hàng đồ tiện dụng) nơi bạn sống.
95. Nói cụm từ “moshiwake gozaimasen”.
96. Mua rượu sake theo cái hũ đựng.
97. (Con trai) Không bao giờ phải tặng quà trong ngày Valentine.
98. Khi ai đó nói chuyện, bạn nói “unn” rất nhiều để cho thấy bạn đang lắng nghe.
99. Không còn bận tâm trả tiền cho kênh NHK.
100. Bạn có hanko – con dấu.
101. Bắt đầu cho rằng đèn giao thông có màu đỏ, vàng và xanh dương
2. Bạn vẫn tiếp tục làm việc trong một trận động đất cấp 3 mà không chậm lại hay bận tâm tới nó.
3. Bạn giơ hai ngón tay – biểu tượng hòa bình – trong hầu hết các bức ảnh trên facebook.
4. Bạn bắt đầu thấy lo lắng khi có quá nhiều gaijin – người ngoại quốc – trong một quán bar.
5. Bạn không thấy Engrish – Tiếng Anh hài hước nữa.
6. Bạn dị ứng với cây tuyết tùng.
7. Hầu hết các kì nghỉ của bạn là đi tắm suối nước nóng.
8. Bạn bắt đầu cất tài sản tiết kiệm trong ví / túi xách. Bạn không chút lo lắng nó có thể bị đánh cắp.
9. Bạn cảm thấy thôi thúc khi nhìn thấy một gaijin.
10. Bạn cúi đầu khi đang nói chuyện điện thoại.
11. Bạn không còn cảm thấy các quán bar chỉ có có ba chỗ ngồi đều nhỏ.
12. Bạn thường xuyên dùng một quán manga café làm khách sạn.
13. Khi chuyến tàu của bạn tới trễ một phút bạn bắt đầu nghĩ đó là lỗi của mình. (có lẽ tác giả nhầm).
14. Bạn không còn nhớ tên tiếng Anh của hầu hết các loại cá.
15. Bạn rất tò mò về nhóm máu của mọi người. (Nhân tiện, nhóm máu của mình là A nhé
16. Bạn tham gia vào các chuyến du lịch bằng xe buýt Nhật Bản ở ngoài Nhật Bản.
17. Bạn bắt đầu mua những chiếc áo phông in chữ Tiếng Anh kì quái.
18. Bạn không thể đọc sách nơi công cộng mà không bọc bìa.
19. Bạn bắt đầu tin rằng Romaji (phiên âm tiếng Nhật) là Tiếng Anh.
20. Bạn nhờ mọi người “dạy” bạn số điện thoại của họ.
21. Bạn sở hữu một mama chari – xe đạp.
22. Bạn chẳng còn bận tâm rằng OIOI được phát âm là marui.
23. Bạn cảm thấy bực mình khi những người trẻ sử dụng tiếng Nhật thiếu trang trọng.
24. Bạn trở nên cực kì yêu thích sakura.
25. Thường xuyên ngủ ở chỗ làm.
26. Ước rằng mình có một cánh cửa doko demo.
27. Nhớ các ngày quan trọng theo năm heisei (平成) .
28. Bạn bắt đầu nghĩ rằng oyaji gyagu thật hài hước. (những câu chuyện cười cổ lỗ sĩ do những người đàn ông trung niên kể).
29. Bạn có thể đạp xe với một chiếc ô nhựa nhỏ xíu mà không hề bị ướt (bá đạo vãi
30. Mặc yukata đúng cách.
31. Bạn lầm bầm “Oh toh toh toh” nếu ai đó rót bia cho bạn.
32. Bắt đầu cảm thấy futon – một loại nệm cứng của Nhật – thật là mềm mại
33. Nói “heeeeey” quá nhiều.
34. Thích được tự nấu món của mình ở nhà hàng.
35. Không dừng lại khi cảnh sát nháy đèn (?!)
36. Khi mới chớm lạnh, bạn sẽ đeo khẩu trang.
37. Thường hỏi cảnh sát đường đi.
38. Có thể hát enka ở Karaoke.
39. Khi đi taxi ở quê hương bạn – bạn đợi cho cửa tự động mở.
40. Vô tình nói xin lỗi bằng tiếng Nhật ở quê nhà.
41. Không cảm thấy Shibuya đông đúc.
42. Tắt đèn pha khi gặp đèn giao thông.
43. Ăn cơm cà ri (kare raisu) ít nhất một lần một tuần.
44. Trả hai tháng reikin cho một căn hộ không khiến bạn bận tâm.
45. Ngâm nga những bài hát don quixote.
46. Ngồi kiểu seiza trong vòng 30 phút mà không phàn nàn.
47. Ăn Cream Collon mà không cười khúc khích.
48. Không bao giờ đi du lịch với bàn chải (Các khách sạn Nhật luôn cung cấp bàn chải).
49. (Phụ nữ) Bạn có thể khỏa thân khi tắm suối nước nóng nhưng không bao giờ để lộ ngực khi ở bãi biển.
50. Nghĩ rằng Kanji thật vui nhộn.
51. Chạy theo một chuyến tàu trong hoảng loạn chỉ vì không có chuyến nào… trong một phút nữa.
52. Đi nghỉ 3 ngày mà trong đó có chuyến bay mất 8 tiếng (hoặc lâu hơn).
53. Chỉ biết cỡ của căn hộ của mình theo đơn vị 畳(jyou).
54. Cho rằng dòng chữ “Chỉ cho người Nhật” ở Narita là một tài sản có giá trị.
55. Không cảm thấy phiền khi tất cả các kênh TV đều nói về đồ ăn.
56. Có sự thôi thúc hét sumimasen ở nhà hàng tại quê hương của bạn.
57. Bắt đầu cho rằng mì ăn kèm với sandwich rất hợp.
58. Bắt đầu nghi ngờ khả năng phát âm tiếng Anh của mình về âm R và L.
59. Mua một chai nhựa nhỏ cho vòi tắm của mình.
60. Trở nên thông thạo không chỉ một loại hình võ thuật Nhật Bản.
61. Ăn súp ngô trong một cái lon.
62. Có hơn 8 cái ô.
63. Không thể bay quốc tế mà không mua miễn thuế ở sân bay.
64. Dựa vào người lạ để ngủ trên tàu.
65. Bắt đầu thêm từ -san vào tên của tất cả những người ngoại quốc.
66. Bắt đầu thấy natto rất ngon.
67. Chọn ngân hàng theo nhân vật hoạt hình của chúng.
68. Bạn bè ở quê nhà của bạn hỏi từ “genki” có nghĩa là gì.
69. Bạn tìm BCS khi bước vào bất cứ cửa hàng nào ở ngoài Nhật Bản.
70. Kén chọn các loại gạo.
71. Cho rằng bình thường khi mọi người đọc hơn 30 quyển manga trên tàu.
72. Cúi đầu khi bắt tay.
73. Nghĩ rằng có thức ăn ở dưới tầng hầm của bất cứ cửa hàng tạp hóa nào.
74. Có bằng lái xe vàng.
75. Không cảm thấy giận dữ khi các chính trị gia với loa phóng thanh đánh thức vào lúc 8 giờ sáng thứ bảy.
76. Phàn nàn rằng những người trẻ ngày nay đang mất dần kĩ năng sử dụng Kanji.
77. Cho rằng 20 phút là quá lâu cho bữa trưa.
78. Luôn lùi lại khi đỗ xe – bất kể trường hợp nào đi nữa.
79. Khi quay về quê hương, bạn chụp rất nhiều ảnh ở siêu thị.
80. Bắt đầu cho rằng xe đạp liên quan tới tội ác là một vấn đề cực kì nghiêm trọng.
81. Phàn nàn về sự thiếu thốn các máy bán hàng tự động một cách nguy hại ở ngoài Nhật Bản.
82. Ngủ đứng trên tàu.
83. Bắt đầu cho rằng uống cà phê trong lon hoàn toàn bình thường.
84. Dành một nửa túi hành lý đựng omiyage (đồ lưu niệm).
85. Mua dụng cụ nhà bếp dựa trên bài hát mà chúng có thể phát ra
86. Mua trứng từ máy bán hàng tự động.
87. Không còn lạc ở ga tàu Shibuya.
88. Không ngần ngại bỏ 10.000 yên cho một vé tàu từ máy bán hàng tự động.
89. Không thể sử dụng toa-lét mà không có nhiều nút bấm
90. Hỏi mua “Cà phê Mỹ” khi đang ở Mỹ.
91. Tin rằng onsen – suối nước nóng có thể chữa trị mọi thứ.
92. Bắt đầu tới các show hài hước của Nhật Bản.
93. Cho rằng ngô và mayonnaise hoàn toàn hợp lý khi ăn với pizza.
94. Biết bài hát của hầu hết các sản phẩm ở konbini (cửa hàng đồ tiện dụng) nơi bạn sống.
95. Nói cụm từ “moshiwake gozaimasen”.
96. Mua rượu sake theo cái hũ đựng.
97. (Con trai) Không bao giờ phải tặng quà trong ngày Valentine.
98. Khi ai đó nói chuyện, bạn nói “unn” rất nhiều để cho thấy bạn đang lắng nghe.
99. Không còn bận tâm trả tiền cho kênh NHK.
100. Bạn có hanko – con dấu.
101. Bắt đầu cho rằng đèn giao thông có màu đỏ, vàng và xanh dương
Tag: du hoc Nhat Ban, du học Nhật
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét